- Khách hàng mua được hàng với giá rẻ hơn bình thường khá nhiều
- Nhà cung cấp có cơ hội quảng cáo/thu được lượng lớn khách hàng mới với chi phí thấp (low cost of new customers aqquisition). Hoặc họ có cơ hội giải phóng hàng tồn kho/hàng trong mùa thấp điểm trong thời gian ngắn.
- Groupon thu tiền trên chiết khấu từ nhà cung cấp. Ví dụ nhà cung cấp chiết khấu 55%, Groupon lấy 5%, 50% còn lại đem cho khách hàng. Tóm lại Groupon thu số tiền nhỏ trên lượng khách hàng lớn.
- Bán hàng siêu giảm giá – giảm từ 50% - 90% giá trị
- Kinh tế Mỹ & thế giới đang khủng hoảng: vì thế quan tâm về giá của người tiêu dùng Mỹ đang ở mức rất cao.
- Cá nhân hóa tốt – đưa ra các mặt hàng phù hợp nhu cầu và nhà cung cấp ở gần người mua.
- Thu tiền trước (Negative working capital): Groupon lấy tiền của người mua trước, trả lại cho nhà cung cấp sau.
- Các sản phẩm/dịch vụ rao bán có chất lượng và có số lượng.
- Nội dung tốt: Groupon có tới 70 người chuyên viết để tạo ra những nội dung thu hút người mua.
- Thời gian mua ngắn: các deal xuất hiện trong một ngày tại từng thành phố.
- Người tiêu dùng VN rất quan tâm tới giá.
- Tâm lý thích khuyến mãi: rất nhiều người mua khi có khuyến mãi, ngay cả khi họ không có nhu cầu.
- Tâm lý đám đông: yên tâm có nhiều người cùng mua một lúc, mua hùa theo đám đông.
- Mua bán/giải trí là một trong những hoạt động chủ chốt của người Việt từ offline -> online. (như tôi đã nói trong bài 8 đặc điểm của một sản phẩm hoàn hảo, người VN đa số chỉ quan tâm làm giàu hoặc giải trí)
- Phụ nữ là đối tượng quan tâm tới mua sắm -> giá cả -> khuyến mãi nhiều nhất
- Kinh nghiệm tổ chức online shopping biz với YouShop của Phununet
- Hậu thuẫn của Phununet, một trong những website phụ nữ có nhiều user nhất hiện nay
muachung.vn (VCCorp)
- Kinh nghiệm tổ chức online shopping của Enbac
- Hỗ trợ từ cộng đồng mua sắm Enbac, Muare, Rongbay…
- Hỗ trợ quảng bá từ Dantri/cafeF và các site anh em khác.
- Công cụ thanh toán Soha
- Kinh nghiệm tổ chức kinh doanh tương tự của Vatgia
- Cộng đồng người mua/người bán có sẵn của Vatgia
- Công cụ thanh toán baokim
- Kinh nghiệm tổ chức và dữ liệu địa điểm
- Hỗ trợ từ Rebate Networks, vốn đã đầu tư vào nhiều mô hình Groupon trên nhiều nước khác nhau.
- Tích hợp với tichluydiem
- Người mua đã quen với một hình thức tương tự khi mua ở tichluydiem
- livingsocial.vn (groupbuy.vn)…
Khác
- Các đơn vị online khác cũng có thể tổ chức hình thức tương tự là Vinabook.com , Tiki.vn hoặc Thegioididong
- Các player tiềm năng khủng nhất có thể là các siêu thị offline như Co-op Mart, Big C, Metro. Không loại trừ các đại gia viễn thông như Viettel, Mobifone…biết đâu họ đang muốn giải tán hàng tồn iPhone 3 chẳng hạn :P Và hiện giờ họ vẫn hay có các gói dịch vụ bán theo nhóm.
- Tiền mặt/Chuyển khoản
- Thẻ mua hàng (Groupon VN phát hành)
- Điểm/Tiền ảo
- Thẻ ATM
- Thẻ tín dụng
- Khách hàng -> Groupon VN: các phương thức thanh toán chưa thuận lợi -> khách hàng không muốn mua/mất thời gian -> không đủ người mua để deal hoàn tất.
- Groupon VN -> khách hàng (hoàn tiền nếu deal không thành công): nếu deal không thành công thì việc nhận lại tiền cũng khá phiền phức, không đơn giản như ở Mỹ.
- Chi phí cho khâu thanh toán cũng cao hơn hẳn chi phí cho việc này tại Mỹ (qua thẻ tín dụng).
- Ở VN khi khách hàng dùng phiếu khuyến mãi, đặc biệt ở mảng dịch vụ thường không được nhân viên phục vụ chu đáo, thậm chí còn coi thường khách hàng. Ngay cả dịch vụ của các thương hiệu lớn cũng đã có nhiều trường hợp tương tự xảy ra.
- Dịch vụ cung cấp không được 100% như hứa hẹn, bị cắt xén nhiều.
- Mức độ đồng đều về chất lượng sản phẩm dịch vụ không được cao như ở Mỹ.
- Nếu chọn các sản phẩm có chất lượng cao thì số lượng các deal giảm sút đáng kể.
- Nếu như Groupon Mỹ hiện đang có tới 35.000 nhà cung cấp đang xếp hàng để được “lên sóng”. Ở VN các Groupon VN phải đi thuyết phục, dụ dỗ các nhà cung cấp -> chi phí sales tăng lên.
- Do Groupon là mô hình đầu tiên nên thường được báo chí, khách hàng ở Mỹ nhớ đến và bàn tán truyền miệng -> không tốn nhiều chi phí marekting. Còn ở VN các mô hình clone trông khá tương tự nhau, báo chí đã chán nói về dotcom, khách hàng thì không biết các clone này khác nhau chỗ nào -> chi phí cho marketing và educate khách hàng càng cao.
=> Chi phí Groupon VN > chi phí Groupon Mỹ (tính tương đương theo chi phí của từng nước). Trừ chi phí sản phẩm + văn phòng ra, chỉ tính trong mỗi deal, xác suất chi phí Groupon VN > 10% chiết khấu là khá cao => lỗ. Điều này chứng tỏ tại sao Groupon thật có thể “profitable” chỉ sau hơn hai năm. Còn Groupon clone thì phải tốn nhiều thời gian hơn. Nhìn từ góc độ lợi ích trong mô hình Win – Win – Win
- Khách hàng: chỉ khi nào phần giá trị khuyến mãi lớn hơn nhiều so với phần bất tiện thì họ mới mua. Ví dụ muachung.vn bán iPhone4 với giá rẻ hơn giá thị trường vài triệu…
- Groupon VN: đang tập thói quen cho thị trường, chi phí xem như chi phí marketing
- Nhà cung cấp: có vẻ chí có nhà cung cấp là “sướng nhất” và có lợi nhất vì không mất gì nhiều nhưng được quảng bá dịch vụ rộng rãi… nhưng thật ra tuy hiện giờ các cty khá quan tâm đến quảng bá trên mạng, nhưng Internet chưa phải là kênh quan trọng nhất với họ.
- Chi phí giảm
- Chiết khấu được chia cao hơn
- Số lượng người mua đủ lớn